Sự kiện và Báo động
Cấu hình phát hiện chuyển động, mất tín hiệu video, giả mạo video, đầu vào/đầu ra báo động cảm biến, báo động ngoại lệ, hành động liên kết báo động và báo động sự kiện VCA (phát hiện khuôn mặt, phát hiện phương tiện, vượt ranh giới, phát hiện xâm nhập) cho NVR Platinum Series V4.
Cấu hình lịch kích hoạt
Chọn tab Lịch kích hoạt
Chọn tab Arming Schedule.
Đặt khoảng thời gian
Chọn ngày trong tuần và đặt khoảng thời gian. Mỗi ngày có thể đặt tối đa tám khoảng thời gian.
Các khoảng thời gian không được lặp lại hoặc chồng chéo nhau.

Hình 11-1 Đặt lịch kích hoạt
Sao chép lịch (tùy chọn)
(Tùy chọn) Để sao chép lịch kích hoạt của ngày hiện tại sang các ngày khác trong tuần hoặc ngày nghỉ lễ, nhấn vào biểu tượng sao chép để sao chép cài đặt lịch kích hoạt.
Lưu
Nhấn Apply để lưu cài đặt.
Cấu hình hành động liên kết báo động
Mở Linkage Action
Nhấn Linkage Action để đặt các hành động liên kết báo động.

Hình 11-2 Đặt hành động liên kết
Chọn hành động liên kết thông thường
Chọn các hành động liên kết thông thường, kích hoạt đầu ra báo động, hoặc kích hoạt kênh ghi hình.
Full Screen Monitoring
Khi báo động được kích hoạt, màn hình tại chỗ sẽ hiển thị toàn màn hình hình ảnh video từ kênh đang báo động đã được cấu hình để giám sát toàn màn hình.
Nếu báo động được kích hoạt đồng thời ở nhiều kênh, các hình ảnh toàn màn hình sẽ được chuyển đổi theo chu kỳ 10 giây (thời gian dừng mặc định). Có thể đặt thời gian dừng khác bằng cách vào System > Live View > Full Screen Monitoring Dwell Time.
Chế độ tự động chuyển đổi sẽ kết thúc khi báo động dừng và quay về giao diện Xem trực tiếp.
Chọn (các) kênh bạn muốn kích hoạt giám sát toàn màn hình trong cài đặt Trigger Channel.
Audible Warning
Kích hoạt tiếng bíp cảnh báo khi phát hiện báo động.
Notify Surveillance Center
Gửi tín hiệu ngoại lệ hoặc báo động đến máy chủ báo động từ xa khi có sự kiện xảy ra. Máy chủ báo động là PC được cài đặt phần mềm Remote Client.
Tín hiệu báo động sẽ được truyền tự động ở chế độ phát hiện khi máy chủ báo động từ xa được cấu hình. Tham khảo Chương 15.8 Configure Ports để cấu hình máy chủ báo động.
Send Email
Gửi email có thông tin báo động đến người dùng khi phát hiện báo động. Tham khảo Chương 15.7 Configure Email để biết chi tiết cấu hình email.
Chọn đầu ra báo động
Tích vào ô chọn để chọn đầu ra báo động khi báo động được kích hoạt.
Để kích hoạt đầu ra báo động khi có sự kiện xảy ra, vui lòng tham khảo Cấu hình đầu ra báo động để đặt các thông số đầu ra báo động.
Chọn kênh kích hoạt
Nhấn Trigger Channel và chọn một hoặc nhiều kênh sẽ ghi hình/chụp ảnh hoặc thực hiện giám sát toàn màn hình khi báo động chuyển động được kích hoạt.
Bạn cần đặt lịch ghi hình để thực hiện chức năng này. Tham khảo Chương 7.4 Configure Recording Schedule để đặt lịch ghi hình.
Lưu
Nhấn Apply để lưu cài đặt.
Cấu hình báo động phát hiện chuyển động
Phát hiện chuyển động cho phép thiết bị phát hiện các vật thể di chuyển trong khu vực giám sát và kích hoạt báo động.
Mở Motion Detection
Vào System > Event > Normal Event > Motion Detection.
Chọn camera
Chọn camera để cấu hình phát hiện chuyển động.

Hình 11-3 Đặt phát hiện chuyển động
Bật
Tích vào Enable.
Đặt vùng phát hiện
Đặt vùng phát hiện chuyển động.
- Full screen: Nhấn để đặt phát hiện chuyển động toàn màn hình cho hình ảnh.
- Customized area: Nhấn và kéo chuột trên màn hình xem trước để vẽ (các) vùng phát hiện chuyển động tùy chỉnh.
Xóa vùng (tùy chọn)
Nhấn Clear để xóa cài đặt vùng phát hiện chuyển động hiện tại và vẽ lại.
Đặt độ nhạy
Đặt độ nhạy (0–100). Độ nhạy cho phép bạn hiệu chỉnh mức độ chuyển động kích hoạt báo động. Giá trị càng cao thì phát hiện chuyển động càng dễ được kích hoạt.
Đặt lịch kích hoạt
Đặt lịch kích hoạt. Tham khảo Cấu hình lịch kích hoạt.
Đặt hành động liên kết
Đặt các hành động liên kết. Tham khảo Cấu hình hành động liên kết báo động.
Cấu hình báo động mất tín hiệu video
Mục đích: Phát hiện mất tín hiệu video phát hiện tình trạng mất tín hiệu video của một kênh và thực hiện (các) hành động phản hồi báo động.
Mở Video Loss
Vào System > Event > Normal Event > Video Loss.

Hình 11-4 Đặt phát hiện mất tín hiệu video
Chọn camera
Chọn camera để cấu hình phát hiện mất tín hiệu video.
Bật
Tích vào Enable.
Đặt lịch kích hoạt
Đặt lịch kích hoạt. Tham khảo Cấu hình lịch kích hoạt.
Đặt hành động liên kết
Đặt các hành động liên kết. Tham khảo Cấu hình hành động liên kết báo động.
Cấu hình báo động giả mạo video
Mục đích: Phát hiện giả mạo video kích hoạt báo động khi ống kính camera bị che và thực hiện (các) hành động phản hồi báo động.
Mở Video Tampering
Vào System > Event > Normal Event > Video Tampering.
Chọn camera
Chọn camera để cấu hình phát hiện giả mạo video.

Hình 11-5 Đặt cài đặt giả mạo video
Bật
Tích vào Enable.
Đặt vùng giả mạo
Đặt vùng giả mạo video. Nhấn và kéo chuột trên màn hình xem trước để vẽ vùng giả mạo video tùy chỉnh.
Xóa vùng (tùy chọn)
Nhấn Clear để xóa cài đặt vùng hiện tại và vẽ lại.
Đặt độ nhạy
Đặt mức độ nhạy (0–2). Có 3 mức độ. Độ nhạy hiệu chỉnh mức độ chuyển động kích hoạt báo động. Giá trị càng cao thì phát hiện giả mạo video càng dễ được kích hoạt.
Đặt lịch kích hoạt
Đặt lịch kích hoạt. Tham khảo Cấu hình lịch kích hoạt.
Đặt hành động liên kết
Đặt các hành động liên kết. Tham khảo Cấu hình hành động liên kết báo động.
Cấu hình báo động cảm biến
Mục đích: Đặt hành động xử lý cho báo động cảm biến bên ngoài.
Cấu hình đầu vào báo động
Mở Alarm Input
Vào System > Event > Normal Event > Alarm Input.
Chọn và chỉnh sửa
Chọn một mục đầu vào báo động từ danh sách và nhấn vào biểu tượng chỉnh sửa.

Hình 11-6 Đầu vào báo động
Chọn loại báo động
Chọn loại đầu vào báo động là N.C hoặc N.O.
Chỉnh sửa tên báo động
Chỉnh sửa tên báo động.
Bật đầu vào
Tích vào Input.
Đặt lịch kích hoạt
Đặt lịch kích hoạt. Tham khảo Cấu hình lịch kích hoạt.
Đặt hành động liên kết
Đặt các hành động liên kết. Tham khảo Cấu hình hành động liên kết báo động.
Cấu hình tắt báo động một chạm
Tắt báo động một chạm giải trừ Đầu vào báo động 1 bằng thao tác một chạm.
Mở Alarm Input
Vào System > Event > Normal Event > Alarm Input.
Chọn Alarm Input 1
Chọn Alarm Input 1 từ danh sách và nhấn vào biểu tượng chỉnh sửa.
Đặt loại đầu vào báo động
Đặt loại đầu vào báo động là N.C hoặc N.O.
Chỉnh sửa tên báo động
Chỉnh sửa tên báo động.
Bật tắt báo động một chạm
Tích vào Enable One-Key Disarming.

Hình 11-7 Tắt báo động một chạm
Chọn hành động liên kết cần giải trừ
Chọn (các) hành động liên kết báo động bạn muốn giải trừ cho Đầu vào báo động tại chỗ.
Khi Đầu vào báo động 1 (Local<-1) được bật với chức năng tắt một chạm, các cài đặt đầu vào báo động khác sẽ không thể cấu hình được.
Lưu
Nhấn Apply để lưu cài đặt.
Cấu hình đầu ra báo động
Kích hoạt đầu ra báo động khi báo động được kích hoạt.
Mở Alarm Output
Vào System > Event > Normal Event > Alarm Output.
Chọn và chỉnh sửa
Chọn một mục đầu ra báo động từ danh sách và nhấn vào biểu tượng chỉnh sửa.
Chỉnh sửa tên báo động
Chỉnh sửa tên báo động.
Chọn thời gian dừng
Chọn thời gian dừng (thời lượng báo động) từ 5 giây đến 600 giây, hoặc Manually Clear.
Manually Clear: Bạn phải xóa báo động thủ công khi báo động xảy ra. Tham khảo Kích hoạt hoặc xóa đầu ra báo động thủ công để biết hướng dẫn chi tiết.
Đặt lịch kích hoạt
Đặt lịch kích hoạt. Tham khảo Cấu hình lịch kích hoạt.

Hình 11-8 Đầu ra báo động
Sao chép cài đặt (tùy chọn)
(Tùy chọn) Nhấn Copy để sao chép các cài đặt tương tự sang (các) đầu ra báo động khác.
Lưu
Nhấn Apply để lưu cài đặt.
Cấu hình báo động ngoại lệ
Các sự kiện ngoại lệ có thể được cấu hình để hiển thị gợi ý sự kiện trong cửa sổ Xem trực tiếp và kích hoạt đầu ra báo động cùng các hành động liên kết.
Mở Exception
Vào System > Event > Normal Event > Exception.
Bật gợi ý sự kiện (tùy chọn)
(Tùy chọn) Bật gợi ý sự kiện để hiển thị trong cửa sổ xem trực tiếp.
- Tích vào Enable Event Hint.
- Nhấn vào biểu tượng cài đặt để chọn (các) loại ngoại lệ cần hiển thị gợi ý sự kiện.

Hình 11-9 Cài đặt gợi ý sự kiện
Chọn loại ngoại lệ
Chọn loại ngoại lệ từ danh sách thả xuống để đặt các hành động liên kết.

Hình 11-10 Xử lý ngoại lệ
Đặt liên kết và đầu ra báo động
Đặt liên kết thông thường và kích hoạt đầu ra báo động. Tham khảo Đặt hành động liên kết báo động.
Đặt hành động liên kết báo động
Mục đích: Các hành động liên kết báo động sẽ được kích hoạt khi có báo động hoặc ngoại lệ xảy ra, bao gồm Hiển thị gợi ý sự kiện, Giám sát toàn màn hình, Cảnh báo âm thanh (còi), Thông báo trung tâm giám sát, Kích hoạt đầu ra báo động và Gửi email.
Cấu hình tự động chuyển giám sát toàn màn hình
Khi báo động được kích hoạt, màn hình tại chỗ sẽ hiển thị toàn màn hình hình ảnh video từ kênh đang báo động đã được cấu hình để giám sát toàn màn hình. Khi báo động được kích hoạt đồng thời ở nhiều kênh, bạn phải cấu hình thời gian dừng tự động chuyển đổi.
Mở cài đặt General
Vào System > View > General.
Đặt đầu ra sự kiện và thời gian dừng
Đặt đầu ra sự kiện và thời gian dừng.
- Event Output: Chọn đầu ra để hiển thị video sự kiện.
- Full Screen Monitoring Dwell Time: Đặt thời gian tính bằng giây để hiển thị màn hình sự kiện báo động. Nếu báo động được kích hoạt đồng thời ở nhiều kênh, các hình ảnh toàn màn hình sẽ được chuyển đổi theo chu kỳ 10 giây (thời gian dừng mặc định).
Mở Linkage Action
Vào giao diện Linkage Action của chức năng phát hiện báo động (ví dụ: phát hiện chuyển động, giả mạo video, phát hiện khuôn mặt, v.v.).
Chọn Full Screen Monitoring
Chọn hành động liên kết báo động Full Screen Monitoring.
Chọn kênh
Chọn (các) kênh trong cài đặt Trigger Channel mà bạn muốn giám sát toàn màn hình trong Cài đặt kênh kích hoạt.
Chế độ tự động chuyển đổi sẽ kết thúc khi báo động dừng và quay về giao diện xem trực tiếp.
Cấu hình cảnh báo âm thanh
Cảnh báo âm thanh khiến hệ thống phát tiếng bíp có thể nghe được khi phát hiện báo động.
Mở cài đặt General
Vào System > View > General.
Bật đầu ra âm thanh
Bật đầu ra âm thanh và đặt âm lượng.
Mở Linkage Action
Vào giao diện Linkage Action của chức năng phát hiện báo động (ví dụ: phát hiện chuyển động, giả mạo video, phát hiện khuôn mặt, v.v.).
Chọn Audio Warning
Chọn hành động liên kết báo động Audio Warning.
Thông báo trung tâm giám sát
Thiết bị có thể gửi tín hiệu ngoại lệ hoặc báo động đến máy chủ báo động từ xa khi có sự kiện xảy ra. Máy chủ báo động là PC được cài đặt phần mềm client (ví dụ: NVMS7000).
Cấu hình máy chủ báo động
Vào System > Network > Advanced > More Settings.
Đặt máy chủ báo động
Đặt địa chỉ IP máy chủ báo động và cổng máy chủ báo động.
Mở Linkage Action
Vào giao diện Linkage Action của chức năng phát hiện báo động (ví dụ: phát hiện chuyển động, giả mạo video, phát hiện khuôn mặt, v.v.).
Chọn Notify Surveillance Center
Chọn Notify Surveillance Center.
Cấu hình liên kết email
Hệ thống có thể gửi email có thông tin báo động đến một hoặc nhiều người dùng khi phát hiện báo động.
Vui lòng tham khảo Chương 15.7 Configure Email để biết chi tiết cấu hình email.
Mở Network Advanced
Vào System > Network > Advanced.
Cấu hình cài đặt email
Cấu hình các cài đặt email.
Mở Linkage Action
Vào giao diện Linkage Action của chức năng phát hiện báo động (ví dụ: phát hiện chuyển động, giả mạo video, phát hiện khuôn mặt, v.v.).
Chọn Send Email
Chọn hành động liên kết báo động Send Email.
Kích hoạt đầu ra báo động
Đầu ra báo động có thể được kích hoạt bởi đầu vào báo động, phát hiện chuyển động, phát hiện giả mạo video, phát hiện khuôn mặt, phát hiện vượt ranh giới và tất cả các sự kiện khác.
Mở Linkage Action
Vào giao diện Linkage Action của chức năng phát hiện báo động (ví dụ: phát hiện chuyển động, phát hiện khuôn mặt, phát hiện vượt ranh giới, phát hiện xâm nhập, v.v.).
Mở tab Trigger Alarm Output
Nhấn tab Trigger Alarm Output.
Chọn đầu ra báo động
Chọn (các) đầu ra báo động cần kích hoạt.
Mở Alarm Output
Vào System > Event > Normal Event > Alarm Output.
Chọn mục đầu ra báo động
Chọn một mục đầu ra báo động từ danh sách.
Tham khảo Cấu hình đầu ra báo động để biết cài đặt đầu ra báo động.
Cấu hình liên kết PTZ
Hệ thống có thể kích hoạt các hành động PTZ (ví dụ: gọi preset/patrol/pattern) khi xảy ra sự kiện báo động hoặc sự kiện phát hiện VCA.
Đảm bảo camera PTZ hoặc speed dome được kết nối hỗ trợ liên kết PTZ.
Mở Linkage Action
Vào giao diện Linkage Action của đầu vào báo động hoặc phát hiện VCA (ví dụ: phát hiện khuôn mặt, phát hiện vượt ranh giới, phát hiện xâm nhập, v.v.).
Chọn PTZ Linkage
Chọn PTZ Linkage.
Chọn camera
Chọn camera để thực hiện các hành động PTZ.
Chọn preset/patrol/pattern
Chọn số preset/patrol/pattern cần gọi khi các sự kiện báo động xảy ra.

Hình 11-11 Liên kết PTZ
Bạn chỉ có thể đặt một loại PTZ cho hành động liên kết mỗi lần.
Kích hoạt hoặc xóa đầu ra báo động thủ công
Mục đích: Báo động cảm biến có thể được kích hoạt hoặc xóa thủ công. Khi Manually Clear được chọn cho thời gian dừng của đầu ra báo động, báo động chỉ có thể được xóa bằng cách nhấn nút Clear.
Mở Alarm Output
Vào System > Event > Normal Event > Alarm Output.
Chọn đầu ra báo động
Chọn đầu ra báo động bạn muốn kích hoạt hoặc xóa.
Kích hoạt hoặc xóa
Nhấn Trigger/Clear để kích hoạt hoặc xóa đầu ra báo động.

Hình 11-12 Đầu ra báo động
Báo động sự kiện VCA
Thiết bị hỗ trợ nhận các phát hiện VCA được gửi bởi camera IP được kết nối. Trước tiên hãy bật và cấu hình phát hiện VCA trong giao diện cài đặt camera IP.
- Các phát hiện VCA phải được camera IP được kết nối hỗ trợ.
- Tham khảo hướng dẫn sử dụng của camera mạng để biết hướng dẫn phát hiện VCA chi tiết.
Phát hiện khuôn mặt
Mục đích: Chức năng phát hiện khuôn mặt phát hiện khuôn mặt xuất hiện trong cảnh giám sát. Các hành động liên kết có thể được kích hoạt khi phát hiện khuôn mặt người.
Mở Smart Event
Vào System > Event > Smart Event.
Nhấn Face Detection
Nhấn Face Detection.

Hình 12-1 Phát hiện khuôn mặt
Chọn camera
Chọn Camera để cấu hình.
Bật
Tích vào Enable Face Detection.
Lưu ảnh VCA (tùy chọn)
Tùy chọn, tích vào Save VCA Picture để lưu các ảnh được chụp khi phát hiện khuôn mặt.
Đặt độ nhạy
Kéo thanh trượt Sensitivity để đặt độ nhạy phát hiện. Phạm vi độ nhạy: [1–5]. Giá trị càng cao thì khuôn mặt càng dễ được phát hiện.
Đặt lịch kích hoạt
Đặt lịch kích hoạt. Tham khảo Cấu hình lịch kích hoạt.
Đặt hành động liên kết
Đặt các hành động liên kết. Tham khảo Cấu hình hành động liên kết báo động.
Áp dụng
Nhấn Apply.
Phát hiện phương tiện
Mục đích: Phát hiện phương tiện được dùng để giám sát giao thông đường bộ. Trong Phát hiện phương tiện, một phương tiện đi qua có thể được phát hiện và ảnh biển số xe có thể được chụp lại. Bạn có thể gửi tín hiệu báo động để thông báo trung tâm giám sát và tải ảnh đã chụp lên máy chủ FTP.
Mở Smart Event
Vào System > Event > Smart Event.
Nhấn Vehicle
Nhấn Vehicle.

Hình 12-2 Phát hiện phương tiện
Chọn camera
Chọn camera để cấu hình.
Bật
Tích vào Enable Vehicle Detection.
Lưu ảnh VCA (tùy chọn)
Tùy chọn, tích vào Save VCA Picture để lưu các ảnh phát hiện phương tiện đã chụp.
Đặt lịch kích hoạt
Đặt lịch kích hoạt. Tham khảo Cấu hình lịch kích hoạt.
Đặt hành động liên kết
Đặt các hành động liên kết. Tham khảo Cấu hình hành động liên kết báo động.
Cấu hình quy tắc
Cấu hình các quy tắc, bao gồm Area Settings, Picture, Overlay Content và Blacklist and Whitelist.
Area Settings: Có thể chọn tối đa 4 làn đường.
Lưu
Nhấn Save.
Tham khảo Hướng dẫn sử dụng camera mạng để biết hướng dẫn chi tiết về phát hiện phương tiện.
Phát hiện vượt ranh giới
Mục đích: Phát hiện vượt ranh giới phát hiện người, phương tiện và đồ vật vượt qua một đường ảo đã được đặt. Hướng phát hiện có thể được đặt là hai chiều, từ trái sang phải hoặc từ phải sang trái.
Mở Smart Event
Vào System > Event > Smart Event.
Nhấn Line Crossing
Nhấn Line Crossing.

Hình 12-3 Phát hiện vượt ranh giới
Chọn camera
Chọn camera để cấu hình.
Bật
Tích vào ô Enable Line Crossing Detection.
Lưu ảnh VCA (tùy chọn)
Tùy chọn, tích vào Save VCA Picture để lưu các ảnh đã chụp khi phát hiện vượt ranh giới.
Đặt quy tắc phát hiện
Thực hiện các bước sau để đặt quy tắc phát hiện vượt ranh giới và các vùng phát hiện.
- Chọn Arming Region để cấu hình. Có thể chọn tối đa 4 vùng kích hoạt.
- Chọn Direction là A<->B, A->B, hoặc B->A.
- A<->B: Chỉ hiển thị mũi tên ở phía B. Đối tượng vượt ranh giới đã cấu hình theo cả hai hướng đều có thể được phát hiện và kích hoạt báo động.
- A->B: Chỉ phát hiện đối tượng vượt ranh giới đã cấu hình từ phía A sang phía B.
- B->A: Chỉ phát hiện đối tượng vượt ranh giới đã cấu hình từ phía B sang phía A.
- Kéo thanh trượt Sensitivity để đặt độ nhạy phát hiện. Giá trị càng cao thì báo động phát hiện càng dễ được kích hoạt.
- Nhấn Draw Region và đặt hai điểm trong cửa sổ xem trước để vẽ đường ảo.
Đặt lịch kích hoạt
Đặt lịch kích hoạt. Tham khảo Cấu hình lịch kích hoạt.
Đặt hành động liên kết
Đặt các hành động liên kết. Tham khảo Cấu hình hành động liên kết báo động.
Áp dụng
Nhấn Apply.
Phát hiện xâm nhập
Mục đích: Chức năng phát hiện xâm nhập phát hiện người, phương tiện hoặc các đồ vật khác đi vào và lưu lại trong một vùng ảo được định nghĩa trước. Các hành động cụ thể có thể được thực hiện khi báo động được kích hoạt.
Mở Smart Event
Vào System > Event > Smart Event.
Nhấn Intrusion
Nhấn Intrusion.

Hình 12-4 Phát hiện xâm nhập
Chọn camera
Chọn camera để cấu hình.
Bật
Tích vào Enable Intrusion Detection.
Lưu ảnh VCA (tùy chọn)
Tùy chọn, tích vào Save VCA Picture để lưu các ảnh phát hiện xâm nhập đã chụp.
Đặt quy tắc phát hiện
Thực hiện các bước sau để đặt quy tắc phát hiện và vùng phát hiện.
- Chọn Virtual Panel để cấu hình. Có thể chọn tối đa 4 bảng ảo.
- Kéo các thanh trượt để đặt Time Threshold, Sensitivity và Percentage.
- Time Threshold: Thời gian đối tượng lưu lại trong vùng. Khi thời gian đối tượng ở trong vùng phát hiện đã định vượt quá ngưỡng, thiết bị sẽ kích hoạt báo động. Phạm vi: [1 giây–10 giây].
- Sensitivity: Kích thước của đối tượng có thể kích hoạt báo động. Giá trị càng cao thì báo động phát hiện càng dễ được kích hoạt. Phạm vi: [1–100].
- Percentage: Tỷ lệ phần đối tượng nằm trong vùng có thể kích hoạt báo động. Ví dụ: nếu tỷ lệ phần trăm là 50%, khi đối tượng đi vào vùng và chiếm một nửa toàn bộ vùng, thiết bị sẽ kích hoạt báo động. Phạm vi: [1–100].
- Nhấn Draw Region và vẽ hình tứ giác trong cửa sổ xem trước bằng cách chỉ định bốn đỉnh của vùng phát hiện.
Đặt lịch kích hoạt
Đặt lịch kích hoạt. Tham khảo Cấu hình lịch kích hoạt.
Đặt hành động liên kết
Đặt các hành động liên kết. Tham khảo Cấu hình hành động liên kết báo động.
Áp dụng
Nhấn Apply.
Trung tâm trợ giúp LTS Connect