Lưu Trữ
Hướng dẫn đầy đủ về quản lý lưu trữ cho Đầu Ghi Video Mạng V4, bao gồm lắp đặt HDD, ổ đĩa mạng, eSATA, chế độ lưu trữ, thông số ghi hình, lịch ghi hình, ghi hình dự phòng và mảng đĩa RAID.
Quản Lý Thiết Bị Lưu Trữ
Lắp Đặt HDD
Trước khi khởi động thiết bị, hãy lắp và kết nối HDD vào thiết bị. Tham khảo Hướng Dẫn Khởi Động Nhanh để biết hướng dẫn lắp đặt.
Thêm Ổ Đĩa Mạng
Bạn có thể thêm ổ NAS hoặc IP SAN đã phân bổ vào thiết bị và sử dụng làm HDD mạng. Có thể thêm tối đa 8 ổ đĩa mạng.
Thêm NAS
Vào Storage > Storage Device
Vào Storage > Storage Device.
Mở Custom Add
Nhấn Add để vào giao diện Custom Add.
Chọn NetHDD
Chọn NetHDD từ danh sách thả xuống.
Đặt loại là NAS
Đặt loại thành NAS.
Nhập địa chỉ IP
Nhập địa chỉ IP của NetHDD vào ô văn bản.
Tìm kiếm ổ đĩa NAS
Nhấn Search để tìm kiếm các ổ đĩa NAS khả dụng.

Hình 7-1 Thêm Ổ Đĩa NAS
Chọn và xác nhận
Chọn ổ đĩa NAS từ danh sách hiển thị bên dưới, hoặc nhập thủ công đường dẫn thư mục vào ô NetHDD Directory.
Hoàn tất thêm
Nhấn OK để hoàn tất việc thêm ổ đĩa NAS.
Kết quả: Sau khi thêm ổ đĩa NAS thành công, quay lại menu HDD Information. NetHDD vừa thêm sẽ hiển thị trong danh sách.
Thêm IP SAN
Vào Storage > Storage Device
Vào Storage > Storage Device.
Mở Custom Add
Nhấn Add để vào giao diện Custom Add.
Chọn NetHDD
Chọn NetHDD từ danh sách thả xuống.
Đặt loại là IP SAN
Chọn loại thành IP SAN.
Nhập địa chỉ IP
Nhập địa chỉ IP của NetHDD vào ô văn bản.
Tìm kiếm ổ đĩa IP SAN
Nhấn Search để tìm kiếm các ổ đĩa IP SAN khả dụng.
Chọn ổ đĩa
Chọn ổ đĩa IP SAN từ danh sách.
Hoàn tất thêm
Nhấn OK để hoàn tất việc thêm ổ đĩa IP SAN.
Chỉ có thể thêm một ổ đĩa IP SAN.

Hình 7-2 Thêm Ổ Đĩa IP SAN
Sau khi thêm ổ đĩa IP SAN thành công, quay lại menu HDD Information. NetHDD vừa thêm sẽ hiển thị trong danh sách.
Nếu HDD hoặc NetHDD đã lắp đặt chưa được khởi tạo, hãy chọn ổ đó và nhấn Init để khởi tạo.
Cấu Hình eSATA Để Lưu Trữ Dữ Liệu
Khi có thiết bị eSATA bên ngoài được kết nối với thiết bị, bạn có thể cấu hình eSATA để lưu trữ dữ liệu và quản lý eSATA trong thiết bị.
Mở Advanced
Nhấn Storage > Advanced.
Chọn loại eSATA
Chọn loại eSATA là Export hoặc Record/Capture từ eSATA.
- Export: Sử dụng eSATA để sao lưu dữ liệu.
- Record/Capture: Sử dụng eSATA để ghi hình/chụp ảnh. Tham khảo các bước tiếp theo để biết hướng dẫn thao tác.

Hình 7-3 Đặt Chế Độ eSATA
Vào giao diện thiết bị lưu trữ
Khi loại eSATA được đặt thành Record/Capture, hãy vào giao diện thiết bị lưu trữ.
Chỉnh sửa hoặc khởi tạo
Chỉnh sửa thuộc tính của eSATA đã chọn, hoặc khởi tạo nếu cần.
Chế Độ Lưu Trữ
Cấu Hình Nhóm HDD
Mục đích: Có thể quản lý nhiều HDD theo nhóm. Video từ các kênh được chỉ định có thể được ghi vào một nhóm HDD cụ thể thông qua cài đặt HDD.
Vào Storage > Storage Device
Vào Storage > Storage Device.
Chọn HDD
Đánh dấu vào hộp kiểm để chọn HDD cần đặt nhóm.

Hình 7-4 Thiết Bị Lưu Trữ
Mở Local HDD Settings
Nhấn biểu tượng chỉnh sửa để vào giao diện Local HDD Settings.

Hình 7-5 Cài Đặt HDD Cục Bộ
Chọn số nhóm
Chọn số nhóm cho HDD hiện tại.
Lưu
Nhấn OK.
Hãy phân lại nhóm camera cho HDD nếu số nhóm HDD bị thay đổi.
Mở Storage Mode
Vào Storage > Storage Mode.
Chọn tab Group
Đánh dấu vào tab Group.
Chọn số nhóm
Chọn số nhóm từ danh sách.
Phân công camera
Đánh dấu vào hộp kiểm để chọn (các) camera IP cần ghi hình/chụp ảnh vào nhóm HDD.

Hình 7-6 Chế Độ Lưu Trữ - Nhóm HDD
Áp dụng
Nhấn Apply.
Khởi động lại thiết bị để kích hoạt cài đặt chế độ lưu trữ mới.
Cấu Hình Hạn Mức HDD
Mục đích: Mỗi camera có thể được cấu hình với hạn mức dung lượng riêng để lưu trữ tệp ghi hình hoặc ảnh chụp.
Vào Storage > Storage Mode
Vào Storage > Storage Mode.
Chọn tab Quota
Đánh dấu vào hộp kiểm của tab Quota.
Chọn camera
Chọn camera cần đặt hạn mức.
Nhập dung lượng lưu trữ
Nhập dung lượng lưu trữ vào các ô văn bản Max. Record Capacity (GB) và Max. Picture Capacity (GB).

Hình 7-7 Chế Độ Lưu Trữ - Hạn Mức HDD
Sao chép sang camera khác
(Tùy chọn) Bạn có thể nhấn Copy to nếu muốn sao chép cài đặt hạn mức của camera hiện tại sang các camera khác.
Áp dụng
Nhấn Apply.
Khi dung lượng hạn mức được đặt là 0, tất cả camera sẽ sử dụng toàn bộ dung lượng HDD để ghi hình và chụp ảnh.
Khởi động lại thiết bị để kích hoạt cài đặt chế độ lưu trữ mới.
Thông Số Ghi Hình
Luồng Chính
Luồng chính là luồng sơ cấp ảnh hưởng đến dữ liệu được ghi vào ổ cứng và sẽ quyết định trực tiếp chất lượng ghi hình cũng như kích thước hình ảnh của bạn.
So với luồng phụ, luồng chính có thể cung cấp video chất lượng cao hơn với độ phân giải và tốc độ khung hình cao hơn.
- Tốc Độ Khung Hình (FPS - Khung Hình Mỗi Giây): chỉ số lượng khung hình được ghi mỗi giây. Tốc độ khung hình cao hơn có lợi khi có chuyển động trong luồng video vì nó duy trì chất lượng hình ảnh xuyên suốt.
- Độ Phân Giải: Độ phân giải hình ảnh là thước đo mức độ chi tiết mà ảnh kỹ thuật số có thể chứa: độ phân giải càng cao thì mức độ chi tiết càng lớn. Độ phân giải có thể được xác định bằng số cột điểm ảnh (chiều rộng) nhân số hàng điểm ảnh (chiều cao), ví dụ: 1024×768.
- Bitrate: Tốc độ bit (tính bằng kbit/s hoặc Mbit/s) thường được gọi là tốc độ, nhưng thực ra xác định số bit/đơn vị thời gian chứ không phải khoảng cách/đơn vị thời gian.
- Bật Chế Độ H.264+: Chế độ H.264+ giúp đảm bảo chất lượng video cao với bitrate thấp hơn, có thể giảm hiệu quả nhu cầu về băng thông và dung lượng HDD.
Cài đặt độ phân giải, tốc độ khung hình và bitrate cao hơn sẽ mang lại chất lượng video tốt hơn, nhưng cũng đòi hỏi nhiều băng thông internet hơn và sử dụng nhiều dung lượng lưu trữ hơn trên ổ cứng.
Luồng Phụ
Luồng phụ là codec thứ hai chạy song song với luồng chính. Nó cho phép bạn giảm băng thông internet đầu ra mà không ảnh hưởng đến chất lượng ghi hình trực tiếp.
Luồng phụ thường được sử dụng độc quyền bởi các ứng dụng điện thoại thông minh để xem video trực tiếp. Người dùng có tốc độ internet hạn chế có thể hưởng lợi nhiều nhất từ cài đặt này.
Hình Ảnh
Hình ảnh ám chỉ việc chụp ảnh trực tiếp theo kiểu ghi hình liên tục hoặc theo sự kiện. (Storage > Capture Schedule > Advanced)
- Picture Quality: đặt chất lượng ảnh ở mức thấp, trung bình hoặc cao. Chất lượng ảnh càng cao thì yêu cầu dung lượng lưu trữ càng lớn.
- Interval: khoảng thời gian chụp ảnh trực tiếp.
- Capture Delay Time: khoảng thời gian chụp ảnh.
ANR
Chức năng ANR (Automatic Network Replenishment - Bù Đắp Mạng Tự Động) cho phép camera IP lưu các tệp ghi hình vào bộ nhớ cục bộ khi mạng bị ngắt kết nối, và khi mạng được khôi phục, nó sẽ tải các tệp lên thiết bị.
Bật chức năng ANR (Automatic Network Replenishment) qua trình duyệt web (Configuration > Storage > Schedule Settings > Advanced).
Cấu Hình Cài Đặt Ghi Hình Nâng Cao
Vào Schedule Settings
Vào Storage > Schedule Settings > Record Schedule/Capture Schedule.
Bật ghi hình theo lịch
Đánh dấu Enable để bật ghi hình theo lịch.
Mở cài đặt Advanced
Nhấn Advanced để đặt các thông số ghi hình.

Hình 7-8 Cài Đặt Ghi Hình Nâng Cao
Cấu hình các thông số sau:
- Record Audio: Đánh dấu vào hộp kiểm để bật hoặc tắt ghi âm.
- Pre-record: Khoảng thời gian ghi hình trước thời gian lên lịch hoặc sự kiện. Ví dụ: khi báo động kích hoạt ghi hình lúc 10:00 và bạn đặt thời gian tiền ghi là 5 giây, camera sẽ ghi từ 9:59:55.
- Post-record: Khoảng thời gian ghi hình sau sự kiện hoặc thời gian lên lịch. Ví dụ: khi ghi hình do báo động kích hoạt kết thúc lúc 11:00 và bạn đặt thời gian hậu ghi là 5 giây, thiết bị sẽ ghi đến 11:00:05.
- Expired Time: Thời gian hết hạn là khoảng thời gian một tệp ghi hình được lưu giữ trong HDD. Khi đến hạn, tệp sẽ bị xóa. Nếu đặt thời gian hết hạn là 0, tệp sẽ không bị xóa. Thời gian lưu giữ thực tế của tệp phụ thuộc vào dung lượng HDD.
- Redundant Record/Capture: Bằng cách bật ghi hình hoặc chụp ảnh dự phòng, bạn lưu các tệp ghi hình và ảnh chụp không chỉ trên HDD R/W mà còn trên HDD dự phòng. Xem Cấu Hình Ghi Hình Và Chụp Ảnh Dự Phòng.
- Stream Type: Có thể chọn luồng chính hoặc luồng phụ để ghi hình. Khi chọn luồng phụ, bạn có thể ghi hình trong thời gian dài hơn với cùng dung lượng lưu trữ.
Lưu
Nhấn OK để lưu cài đặt.
Cấu Hình Lịch Ghi Hình
Đặt lịch ghi hình, sau đó camera sẽ tự động bắt đầu/dừng ghi hình theo lịch đã cấu hình.
Trước khi bắt đầu: Đảm bảo bạn đã lắp HDD vào thiết bị hoặc thêm ổ đĩa mạng trước khi muốn lưu trữ tệp video, ảnh và nhật ký.
- Tham khảo Hướng Dẫn Khởi Động Nhanh để biết cách lắp HDD.
- Tham khảo Thêm Ổ Đĩa Mạng để biết cách kết nối HDD mạng.
Vào Recording Schedule
Vào Storage > Recording Schedule.
Chọn camera
Chọn một camera.
Bật lịch
Đánh dấu Enable Schedule.
Chọn loại ghi hình
Chọn Record Type. Loại ghi hình có thể là Continuous, Motion Detection, Alarm, Motion | Alarm, Motion & Alarm và Event.
Các loại ghi hình khác nhau có thể cấu hình:
- Continuous: ghi hình theo lịch.
- Event: ghi hình được kích hoạt bởi tất cả báo động sự kiện.
- Motion: ghi hình được kích hoạt bởi phát hiện chuyển động.
- Alarm: ghi hình được kích hoạt bởi báo động.
- M/A: ghi hình được kích hoạt bởi phát hiện chuyển động hoặc báo động.
- M&A: ghi hình được kích hoạt bởi cả phát hiện chuyển động và báo động.
- POS: ghi hình được kích hoạt bởi POS và báo động.
Đặt lịch
Chọn một ngày và nhấn-kéo chuột trên thanh thời gian để đặt lịch ghi hình.

Hình 7-9 Lịch Ghi Hình
Lặp lại cho các ngày khác
Lặp lại các bước trên để lên lịch ghi hình hoặc chụp ảnh cho các ngày khác trong tuần.
Ghi hình liên tục cả ngày được cấu hình sẵn cho thiết bị theo mặc định của nhà máy.
Sao chép lịch sang ngày khác
(Tùy chọn) Sao chép cài đặt lịch của một ngày sang các ngày khác trong tuần hoặc ngày nghỉ lễ.
- Nhấn tab Copy to.
- Chọn (các) ngày cần áp dụng cùng cài đặt lịch.
- Nhấn OK.

Hình 7-10 Sao Chép Lịch Sang Ngày Khác
Áp dụng
Nhấn Apply.
Để bật ghi hình và chụp ảnh kích hoạt bởi Motion, Alarm, M | A (chuyển động hoặc báo động), M & A (chuyển động và báo động) và Event, bạn phải cấu hình cài đặt phát hiện chuyển động, cài đặt đầu vào báo động và các sự kiện khác. Vui lòng tham khảo Chương 11 Cài Đặt Sự Kiện và Báo Động và Chương 12 Báo Động Sự Kiện VCA để biết chi tiết.
Cấu Hình Ghi Hình Liên Tục
Đặt thông số mã hóa
Vào Camera > Encoding Parameters > Recording Parameters.
Đặt thông số ghi hình liên tục
Đặt thông số ghi hình luồng chính/luồng phụ liên tục cho camera.
Vào Recording Schedule
Vào Storage > Recording Schedule.
Chọn loại Continuous
Chọn loại ghi hình thành Continuous.
Vẽ thanh thời gian
Kéo chuột trên thanh thời gian để đặt lịch ghi hình liên tục. Tham khảo Cấu Hình Lịch Ghi Hình để biết chi tiết.
Cấu Hình Ghi Hình Kích Hoạt Bởi Phát Hiện Chuyển Động
Bạn có thể cấu hình ghi hình được kích hoạt bởi sự kiện phát hiện chuyển động.
Cấu hình phát hiện chuyển động
Vào System > Event > Normal Event > Motion Detection.
Cấu hình phát hiện chuyển động và chọn (các) kênh để kích hoạt ghi hình khi xảy ra sự kiện chuyển động. Tham khảo Chương 11.3 Cấu Hình Báo Động Phát Hiện Chuyển Động để biết chi tiết.
Đặt thông số mã hóa
Vào Camera > Encoding Parameters > Recording Parameters.
Đặt thông số ghi hình luồng chính/luồng phụ sự kiện cho camera.
Vào Recording Schedule
Vào Storage > Recording Schedule.
Chọn loại Motion
Chọn loại ghi hình thành Motion.
Vẽ thanh thời gian
Kéo chuột trên thanh thời gian để đặt lịch ghi hình phát hiện chuyển động. Tham khảo Cấu Hình Lịch Ghi Hình để biết chi tiết.
Cấu Hình Ghi Hình Kích Hoạt Bởi Sự Kiện
Bạn có thể cấu hình ghi hình được kích hoạt bởi phát hiện chuyển động, phát hiện chuyển động và báo động, phát hiện khuôn mặt, phát hiện phương tiện, phát hiện vượt ranh giới, v.v.
Cấu hình phát hiện sự kiện
Vào System > Event.
Cấu hình phát hiện sự kiện và chọn (các) kênh để kích hoạt ghi hình khi sự kiện xảy ra. Tham khảo Chương 11 Cài Đặt Sự Kiện và Báo Động và Chương 12 Báo Động Sự Kiện VCA để biết chi tiết.
Đặt thông số mã hóa
Vào Camera > Encoding Parameters > Recording Parameters.
Đặt thông số ghi hình luồng chính/luồng phụ sự kiện cho camera.
Vào Recording Schedule
Vào Storage > Recording Schedule.
Chọn loại Event
Chọn loại ghi hình thành Event.
Vẽ thanh thời gian
Kéo chuột trên thanh thời gian để đặt lịch ghi hình phát hiện sự kiện. Tham khảo Cấu Hình Lịch Ghi Hình để biết chi tiết.
Cấu Hình Ghi Hình Kích Hoạt Bởi Báo Động
Bạn có thể cấu hình ghi hình được kích hoạt bởi đầu vào báo động.
Cấu hình đầu vào báo động
Vào System > Event > Normal Event > Alarm Input.
Cấu hình đầu vào báo động và chọn (các) kênh để kích hoạt ghi hình khi báo động xảy ra. Tham khảo Chương 11 Cài Đặt Sự Kiện và Báo Động và Chương 12 Báo Động Sự Kiện VCA để biết chi tiết.
Đặt thông số mã hóa
Vào Camera > Encoding Parameters > Recording Parameters.
Đặt thông số ghi hình luồng chính/luồng phụ sự kiện cho camera.
Vào Recording Schedule
Vào Storage > Recording Schedule.
Chọn loại Alarm
Chọn loại ghi hình thành Alarm.
Vẽ thanh thời gian
Kéo chuột trên thanh thời gian để đặt lịch ghi hình báo động. Tham khảo Cấu Hình Lịch Ghi Hình để biết chi tiết.
Cấu Hình Ghi Hình Kích Hoạt Bởi Sự Kiện POS
Bạn có thể cấu hình ghi hình được kích hoạt bởi sự kiện POS đã kết nối, chẳng hạn như giao dịch, v.v.
Cấu hình cài đặt POS
Vào System > POS Settings.
Cấu hình POS và chọn (các) kênh trong Event Linkage để kích hoạt ghi hình khi sự kiện POS xảy ra. Tham khảo Chương 13 Phân Tích Thông Minh để biết chi tiết.
Đặt thông số mã hóa
Vào Camera > Encoding Parameters > Recording Parameters.
Đặt thông số ghi hình luồng chính/luồng phụ sự kiện cho camera.
Vào Recording Schedule
Vào Storage > Recording Schedule.
Chọn loại POS Event
Chọn loại ghi hình thành POS Event.
Đặt lịch
Đặt lịch cho ghi hình kích hoạt bởi sự kiện POS. Tham khảo Cấu Hình Lịch Ghi Hình để biết chi tiết.
Cấu Hình Chụp Ảnh
Hình ảnh ám chỉ việc chụp ảnh trực tiếp theo kiểu ghi hình liên tục hoặc theo sự kiện.
Cấu hình thông số ảnh
Vào Storage > Capture Schedule > Advanced.
Đặt các thông số ảnh:
- Resolution: đặt độ phân giải của ảnh cần chụp.
- Picture Quality: đặt chất lượng ảnh ở mức thấp, trung bình hoặc cao. Chất lượng ảnh càng cao thì yêu cầu dung lượng lưu trữ càng lớn.
- Interval: khoảng thời gian chụp ảnh trực tiếp.
- Capture Delay Time: khoảng thời gian chụp ảnh.
Vào Capture Schedule
Vào Storage > Capture Schedule.
Chọn camera
Chọn camera cần cấu hình chụp ảnh.
Đặt lịch chụp ảnh
Đặt lịch chụp ảnh. Tham khảo Cấu Hình Lịch Ghi Hình để biết chi tiết.
Cấu Hình Ghi Hình Và Chụp Ảnh Vào Ngày Nghỉ Lễ
Mục đích: Thực hiện theo các bước để cấu hình lịch ghi hình hoặc chụp ảnh vào ngày nghỉ lễ trong năm đó. Bạn có thể muốn có kế hoạch ghi hình và chụp ảnh khác nhau vào ngày nghỉ lễ.
Vào Holiday Settings
Vào System > Holiday Settings.
Chọn và chỉnh sửa ngày nghỉ lễ
Chọn một mục ngày nghỉ lễ từ danh sách và nhấn biểu tượng chỉnh sửa.
Bật và cấu hình ngày nghỉ lễ
Đánh dấu Enable để cấu hình ngày nghỉ lễ.

Hình 7-11 Chỉnh Sửa Cài Đặt Ngày Nghỉ Lễ
- Chỉnh sửa tên ngày nghỉ lễ.
- Chọn chế độ theo ngày, theo tuần hoặc theo tháng.
- Đặt ngày bắt đầu và ngày kết thúc của ngày nghỉ lễ.
- Nhấn OK.
Đặt lịch ghi hình ngày nghỉ lễ
Đặt lịch ghi hình vào ngày nghỉ lễ. Tham khảo Cấu Hình Lịch Ghi Hình để biết chi tiết.
Cấu Hình Ghi Hình Và Chụp Ảnh Dự Phòng
Mục đích: Bật ghi hình và chụp ảnh dự phòng, tức là lưu các tệp ghi hình và ảnh chụp không chỉ trên HDD R/W mà còn trên HDD dự phòng, sẽ nâng cao hiệu quả an toàn và độ tin cậy của dữ liệu.
Bạn phải đặt chế độ lưu trữ thành Group trước khi đặt thuộc tính HDD thành Redundancy. Để biết thông tin chi tiết, vui lòng tham khảo Cấu Hình Nhóm HDD. Cần có ít nhất một HDD khác ở trạng thái Read/Write.
Vào Storage Device
Vào Storage > Storage Device.
Mở Local HDD Settings
Chọn một HDD từ danh sách và nhấn biểu tượng chỉnh sửa để vào giao diện Local HDD Settings.
Đặt thuộc tính HDD
Đặt thuộc tính HDD thành Redundancy.

Hình 7-12 Thuộc Tính HDD - Dự Phòng
Vào Schedule Settings
Vào Storage > Schedule Settings > Record Schedule/Capture Schedule.
Mở Advanced
Nhấn Advanced để đặt thông số ghi hình của camera.

Hình 7-13 Thông Số Ghi Hình
Bật ghi hình dự phòng
Đánh dấu vào hộp kiểm Redundant Record/Capture.
Lưu
Nhấn OK để lưu cài đặt.
Mảng Đĩa (RAID)
Mục đích: Mảng đĩa là công nghệ ảo hóa lưu trữ dữ liệu kết hợp nhiều ổ đĩa vật lý thành một đơn vị logic duy nhất. Còn được gọi là "RAID", mảng lưu trữ dữ liệu trên nhiều HDD để cung cấp đủ dự phòng sao cho dữ liệu có thể được khôi phục nếu một ổ đĩa bị lỗi. Dữ liệu được phân phối trên các ổ đĩa theo một trong nhiều cách gọi là "cấp độ RAID", dựa trên yêu cầu về dự phòng và hiệu suất.
Mảng đĩa chỉ được hỗ trợ bởi thiết bị dòng LTN89xx-R.
Tạo Mảng Đĩa
Mục đích: Thiết bị hỗ trợ mảng đĩa dựa trên phần mềm. Bật chức năng RAID theo yêu cầu. Có hai cách để tạo mảng: cấu hình một chạm và cấu hình thủ công.
Bật RAID
Mục đích: Thực hiện các bước sau để bật chức năng mảng đĩa.
Vào Storage > Advanced
Vào Storage > Advanced.

Hình 8-1 Nâng Cao
Bật RAID
Đánh dấu Enable RAID.
Áp dụng
Nhấn Apply.
Khởi động lại
Khởi động lại thiết bị để cài đặt có hiệu lực.
Tạo Một Chạm
Mục đích: Cấu hình một chạm tạo mảng đĩa. Theo mặc định, loại mảng được tạo bằng cấu hình một chạm là RAID 5.
Trước Khi Bắt Đầu:
- Bật chức năng RAID. Để biết chi tiết, tham khảo Bật RAID.
- Lắp ít nhất 3 HDD. Nếu lắp hơn 10 HDD, sẽ tạo ra 2 mảng. Để đảm bảo tính tin cậy và ổn định khi vận hành HDD, nên sử dụng HDD cấp doanh nghiệp cùng model và dung lượng.
Vào Physical Disk
Vào Storage > RAID Setup > Physical Disk.

Hình 8-2 Ổ Đĩa Vật Lý
Chạy One-touch Config
Nhấn One-touch Config.
Nhập tên mảng
Chỉnh sửa tên mảng trong Array Name và nhấn OK để bắt đầu cấu hình.
Nếu bạn lắp từ 4 HDD trở lên, một ổ đĩa dự phòng nóng để xây dựng lại mảng sẽ được tạo ra.
Xác nhận tạo mảng
Khi hộp thông báo xuất hiện sau khi tạo mảng hoàn tất, nhấn OK trên đó.
Xem mảng
Tùy chọn, thiết bị sẽ tự động khởi tạo mảng vừa tạo. Vào Storage > RAID Setup > Array để xem thông tin của mảng vừa tạo.
Tạo Thủ Công
Mục đích: Tạo thủ công mảng RAID 0, RAID 1, RAID 5, RAID 6 hoặc RAID 10.
Vào Physical Disk
Vào Storage > RAID Setup > Physical Disk.
Nhấn Create
Nhấn Create.

Bảng 8-1 Cửa Sổ Tạo Mảng
Nhập tên mảng
Nhập tên mảng.
Chọn Cấp Độ RAID
Chọn RAID Level là RAID 0, RAID 1, RAID 5, RAID 6 hoặc RAID 10 theo yêu cầu.
Chọn ổ đĩa vật lý
Chọn các ổ đĩa vật lý để cấu thành mảng.
Bảng 8-2 Số Lượng HDD Cần Thiết
| Cấp Độ RAID | Số Lượng HDD Cần Thiết |
|---|---|
| RAID 0 | Ít nhất 2 HDD. |
| RAID 1 | Ít nhất 2 HDD. |
| RAID 5 | Ít nhất 3 HDD. |
| RAID 6 | Ít nhất 4 HDD. |
| RAID 10 | Số lượng HDD phải là số chẵn từ 4 đến 16. |
Xác nhận
Nhấn OK.
Xem mảng
Tùy chọn, thiết bị sẽ tự động khởi tạo mảng vừa tạo. Vào Storage > RAID Setup > Array để xem thông tin của mảng vừa tạo.

Hình 8-3 Danh Sách Mảng
Xây Dựng Lại Mảng
Mục đích: Trạng thái mảng bao gồm Functional (Hoạt Động), Degraded (Suy Giảm) và Offline (Ngoại Tuyến). Để đảm bảo tính bảo mật và độ tin cậy cao của dữ liệu lưu trữ trong mảng, hãy bảo trì mảng kịp thời và đúng cách theo trạng thái của nó.
- Functional: Không có ổ đĩa nào bị mất trong mảng.
- Offline: Số lượng ổ đĩa bị mất đã vượt quá giới hạn cho phép.
- Degraded: Nếu bất kỳ HDD nào trong mảng bị lỗi, mảng sẽ suy giảm. Khôi phục về trạng thái Functional bằng cách xây dựng lại mảng.
Cấu Hình Ổ Đĩa Dự Phòng Nóng
Mục đích: Ổ đĩa dự phòng nóng cần thiết cho việc xây dựng lại mảng đĩa tự động.
Vào Physical Disk
Vào Storage > RAID Setup > Physical Disk.

Hình 8-4 Ổ Đĩa Vật Lý
Đặt ổ đĩa dự phòng nóng
Nhấn biểu tượng ổ đĩa dự phòng nóng của một HDD khả dụng để đặt nó làm ổ đĩa dự phòng nóng.
Tự Động Xây Dựng Lại Mảng
Mục đích: Thiết bị có thể tự động xây dựng lại các mảng bị suy giảm bằng các ổ đĩa dự phòng nóng.
Trước Khi Bắt Đầu: Tạo ổ đĩa dự phòng nóng. Để biết chi tiết, tham khảo Cấu Hình Ổ Đĩa Dự Phòng Nóng.
Theo dõi tiến trình xây dựng lại
Thiết bị sẽ tự động xây dựng lại các mảng bị suy giảm bằng các ổ đĩa dự phòng nóng. Vào Storage > RAID Setup > Array để xem tiến trình xây dựng lại.

Hình 8-5 Danh Sách Mảng
Xây Dựng Lại Mảng Thủ Công
Mục đích: Nếu không có ổ đĩa dự phòng nóng nào được cấu hình, hãy xây dựng lại mảng bị suy giảm theo cách thủ công.
Trước Khi Bắt Đầu: Phải có ít nhất một ổ đĩa vật lý khả dụng để xây dựng lại mảng.
Vào Array
Vào Storage > RAID Setup > Array.

Hình 8-6 Danh Sách Mảng
Mở Rebuild
Nhấn biểu tượng xây dựng lại của mảng bị suy giảm.

Hình 8-7 Xây Dựng Lại Mảng
Chọn ổ đĩa vật lý
Chọn ổ đĩa vật lý khả dụng.
Xác nhận
Nhấn OK.
Xác nhận cảnh báo
Nhấn OK trên hộp thông báo xuất hiện "Do not unplug the physical disk when it is under rebuilding."
Trung tâm trợ giúp LTS Connect