LogoTrung tâm trợ giúp LTS Connect
LogoTrung tâm trợ giúp LTS Connect
Trang chủ
Hướng dẫn sử dụng đầu ghi hình mạng (V5.03)Kích hoạt qua menu cục bộĐăng nhập vào thiết bịGiới thiệu giao diện người dùngCài đặt mạngQuản lý người dùngTruy cập thiết bịNhóm thiết bịCài đặt thiết bị video hoặc âm thanhQuản lý lưu trữCấu hình lịch trìnhXem trực tiếpPhát lại
Tìm kiếm và Sao lưuTìm kiếm trực tiếpCài đặt thông minhTrung tâm Ứng dụngCài đặt tham số hệ thốngSao lưu bằng thiết bị dự phòng nóngCấu hình sự kiện ngoại lệXem thông tin hệ thốngBảo trì hệ thốngQuản lý bảo mậtPhụ lục
Dùng câu hỏi bảo mật để đặt lại mật khẩu
ManualPlatinum Series - LTD DVR / LTN NVRNetwork Video Recorder User Manual (V5.03)

Cài đặt tham số hệ thống

Cấu hình các tham số hệ thống của NVR bao gồm tên thiết bị, đồng bộ thời gian, khóa màn hình, DST, đầu ra menu, kênh-zero và RS-232.

Tham số hệ thống bao gồm tên thiết bị, thời gian, thời gian khóa màn hình, ngôn ngữ, v.v.

Vào System → System Settings → System Configuration để cấu hình tham số.

Bảng 18-1 Mô tả tham số

LoạiTên tham sốMô tả
Basic InfoLock Screen TimeMàn hình sẽ bị khóa khi con trỏ không di chuyển trong khoảng thời gian đã chỉ định.
Basic InfoLive View Permission on Lock ScreenSau khi màn hình bị khóa, thiết bị sẽ phát hình ảnh trực tiếp của những camera có quyền này.
Time ConfigurationTime Sync Mode
  • NTP Time Sync
  • Manual Time Sync
  • LTS Connect Server Time Sync
  • DST
Menu OutputAuxiliary Port Auto-SwitchKhi có từ hai màn hình trở lên được kết nối…
…bảng điều khiển, một trong số chúng có thể trở thành…
…đầu ra mà không thể vào menu chính…
…các cửa sổ đầu ra phụ sẽ tự động…
…chuyển sang cửa sổ kế tiếp theo t…
Channel-Zero-Channel-zero, còn gọi là kênh ảo…
…hình ảnh của tất cả các kênh của thiết bị,…
…băng thông để truyền tải.
RS-232Usage
  • Console
  • Transparent Channel

Trong tài liệu hướng dẫn gốc, phần mô tả của Auxiliary Port Auto-Switch và Channel-Zero bị tràn ra ngoài lề phải của trang và bị cắt mất. Nội dung ở trên được tái hiện chính xác đến mức còn đọc được trong bản gốc; các từ ở cuối không thể khôi phục.

NTP Time Sync

Bạn có thể chọn NTP Time Sync và cấu hình NTP Server, NTP Server Port, NTP Client Port và Interval. Interval là khoảng thời gian giữa hai lần đồng bộ trong máy chủ NTP.

Nếu thiết bị được kết nối với mạng công cộng, bạn nên sử dụng một máy chủ NTP có chức năng đồng bộ thời gian, chẳng hạn như các địa chỉ máy chủ được liệt kê để lựa chọn. Nếu thiết bị được đặt trong một mạng tùy chỉnh, bạn có thể dùng phần mềm NTP để thiết lập một máy chủ NTP phục vụ đồng bộ thời gian.

Manual Time Sync

Thiết lập thời gian hệ thống theo cách thủ công.

LTS Connect Server Time Sync

Thiết bị sẽ đồng bộ thời gian với LTS Connect thay vì máy chủ NTP.

DST

DST (giờ mùa hè) là khoảng thời gian trong năm khi đồng hồ được chỉnh nhanh lên một khoảng. Tại một số khu vực trên thế giới, điều này giúp tạo thêm số giờ có ánh nắng vào buổi tối trong những tháng có thời tiết ấm áp nhất.

Chúng ta chỉnh đồng hồ nhanh lên một khoảng nhất định (tùy thuộc vào độ lệch DST bạn đặt) khi DST bắt đầu, và chỉnh lùi lại đúng khoảng đó khi quay về giờ chuẩn (ST).

Console

Sau khi kết nối với máy tính qua bộ chuyển đổi, máy tính có thể thiết lập các tham số của thiết bị.

Transparent Channel

Thiết bị được kết nối trực tiếp với một thiết bị nối tiếp. Máy tính có thể truy cập từ xa vào thiết bị nối tiếp đó thông qua mạng.

Trung tâm Ứng dụng

Sử dụng Trung tâm Ứng dụng của NVR để thêm và tìm kiếm các tác vụ điểm danh nhân sự, đồng thời xem báo cáo thống kê đếm người và biểu đồ nhiệt.

Sao lưu bằng thiết bị dự phòng nóng

Xây dựng hệ thống dự phòng nóng N+M để một đầu ghi hình dự phòng tiếp quản khi một đầu ghi hình đang hoạt động gặp sự cố.

Mục lục

NTP Time Sync
Manual Time Sync
LTS Connect Server Time Sync
DST
Console
Transparent Channel